Ôn tập chương I: Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng – Giải bài tập sách giáo khoa Toán 11

Loading...
()

Đang tải…

I. CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG I

Học sinh xem Kiến thức cơ bản của các bài thuộc chương I.

II. BÀI TẬP ÔN CHƯƠNG I

Bài 1 trang 34 sách giáo khoa Hình học 11

Bài 2 trang 34 sách giáo khoa Hình học 11

Gọi A’ và d’ theo thứ tự là ảnh của A và d qua các phép biến hình trên.

a) A’ = (-1 + 2 ; 2 + 1) = (1; 3), d’ // d, nên d có phương trình:

3x + y + C = 0.

Vì A thuộc d nên A’ thuộc d’ do đó 3.1 + 3 + C = 0.

Suy ra C = -6.

Do đó, ta có phương trình của d’ là 3x + y — 6 = 0.

A(-1; 2) nên A'(1; 2)

M (x; y) ∈ d

<=> 3x + y + 1 = 0

<=> -3x’ +  y’ +  1  = 0

<=> 3x’ -y’ – 1 = 0

<=> M'(x’;y’) ∈ d’

d’có phương trình là: 3x – y – 1 = 0.

d) Qua phép quay tâm O góc 90^{0}, A biến thành A;(-2; -1), B(0; -1) biến thành B'(1; 0).

Vậy d’ là đường thẳng A’B’ có phương trình:

Bài 3 trang 34 sách giáo khoa Hình học 11

Ta có I’ là ảnh của I qua các phép biến hình nói trên.

Bài 4 trang 34 sách giáo khoa Hình học 11

Loading...

Lấy điểm M bất kì.

Do đó phép tịnh tiến theo vectơ overrightarrow{v} là kết quả của việc thực hiện liên tiếp các phép đối xứng qua hai đường thăng d và d’.

Bài 5 trang 35 sách giáo khoa Hình học 11

Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng

      Phép đối xứng qua đường thẳng IJ biến tam giác AEO thành tam giác BFO.

Xem thêm  Đời thừa – Bài tập ngữ văn lớp 11 nâng cao

      Phép vị tự tâm B, tỉ số 2 biến ∆BFO  thành ∆BCD.

      Vậy phép đồng dạng khi thực hiện liên tiếp phép đối xúng qua đường thẳng IJ và phép vị tự tâm B, tỉ số 2 biến ∆AEO thành BCD.

 

 

Bài 6 trang 35 sách giáo khoa Hình học 11

Gọi I’ là ảnh của I qua phép vị tự V(O; 3)  tâm O, tỉ số 3.

Ta có V(O; 3)(I) = T(3; -9).

Gọi I” là ảnh của r qua phép đối xứng trục Ox.

Ta có ĐOx(r) = I”(3; 9).

Vậy đường tròn ảnh qua phép đồng dạng có tâm I”(3;9) và bán kính R = 6 nên có phương trình là:

           (x - 3)^{2} + (y - 9)^{2} = 36.

Bài 7 trang 35 sách giáo khoa Hình học 11

Phép dời hình và phép đồng dạng trong mặt phẳng

overrightarrow{MN} = overrightarrow{AB} không đổi, cho nên có thể coi N là ảnh của M qua phép tịnh tiến theo overrightarrow{AB}.

Do đó khi M chạy trên đường tròn (O) thì N chạy trên đường tròn (0′) là ảnh của (O) qua phép tịnh tiến theo overrightarrow{AB}.

III. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƯƠNG I

1. A           2. B            3. C            4. C            5. A

6. B            7. B            8. C            9. C            10. D

Thấy bài viết hay hãy đánh giá làm động lực cho chúng tôi bạn nhé

Chọn số sao muốn đánh giá

Xem thêm  Phần Hai – Hướng Dẫn Giải Và Đáp Số – Chương I – Bài Tập cuối chương I – trang 107 – Sách bài tập vật lý 11

Xếp hạng trung bình / 5. Số lượng đánh giá:

Chưa có đánh giá nào cho bài viết. Bạn hãy đánh giá để làm người đánh giá đầu tiên cho bài viết này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *