ĐỀ TỔNG ÔN KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ – SỐ 9

Loading...
()

Đang tải…

ĐỀ TỔNG ÔN KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ – SỐ 9

 Câu 1: Este nào sau đây có công thức phân tử C4H6O2?

A. propyl axetat.

B. metyl acrylat.

C. etyl axetat.                   

D. metyl propionat.

Câu 2: Axit X và ancol Y đều có phân tử khối là 60. Số este đơn chức, mạch hở được tạo bởi X Y

A. 3.

B. 4.

C. 6.                                  

D. 2.

Câu 3: Este CH2=CH-OOC-CH2-CH3 có tên gọi là:

A. Vinyl acrylat

B. Etyl acrylat

C. Vinyl propionat           

D. Etyl propionat

Câu 4: Một este có công thức phân tử là C3H6O2 có phản ứng tráng gương với dung dịch AgNO3 trong NH3. Công thức cấu tạo của este đó là công thức nào?

A. HCOOC3H7

B. HCOOC2H5

C. C2H5COOCH3                

D. CH3COOCH3

Câu 5: Este C4H8O2 được tạo bởi ancol metylic thì có công thức cấu tạo là

A. HCOOC3H7.

B. CH3COOC2H5.

C. C2H5COOCH3.           

D. C2H3COOCH3.

Câu 6: Hợp chất hữu cơ X có CTPT C9H10O2. Đung nóng X với dd NaOH dư thu được hỗn hợp 2 muối. CTCT của X là:

A. CH3CH2COOC6H5

B. CH3-COOCH2C6H5

C. HCOOCH2CH2C6H5  

D. HCOOCH2C6H4CH3

Câu 7: B là este có CTPT C8H8O2, được điều chế từ axit và ancol tương ứng và không tham gia phản ứng tráng gương. CTPT của B là:

A. C6H5COOCH3

B. HCOOC6H4CH3

C. HCOOCH2C6H5            

D. CH3COOC6H5

Câu 8: Cho este có công thức cấu tạo: CH2=C(CH3)COOCH3. Tên gọi của este đó là

A. Metyl metacrylic

B. Metyl acrylat

C. Metylacrylic                 

D. Metyl metacrylat

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Etylen glicol là ancol no, đơn chức, mạch hở.

B. Axit béo là những axit cacboxylic đa chức.

C. Este isoamyl axetat có mùi chuối chín.

D. Ancol etylic tác dụng được với dung dịch NaOH.

Câu 10: Este X mạch hở có công thức phân tử C5H8O2, được tạo bởi một axit Y và một ancol Z. Vậy Y không thểlà

A. CH3COOH.

B. C2H5COOH.

C. C3H5COOH.               

D. HCOOH.

Câu 11: Đun nóng este CH3OOCCH=CH2 với một lượng vừa đủ dung dịch NaOH, sản phẩm thu được là:

A. CH2=CHCOONa và CH3OH.

B. CH3COONa và CH2=CHOH.

C. CH3COONa và CH3CHO.

D. C2H5COONa và CH3OH.

Câu 12: Chất nào sau đây không phải là cacbohiđrat?

A. Triolein.

B. Sacarozơ.

C. Tinh bột.                      

D. Xenlulozơ.

Câu 13: Số nhóm chức este có trong mỗi phân tử chất béo là

A. 1.

B. 4.

C. 2.                                  

D. 3.

Câu 14: Trong các gluxit: glucozo, fructozo, saccarozo, xenlulozo, số chất vừa có phản ứng tráng bạc vừa có khả năng làm mất màu nước brom?

Xem thêm  Liên kết câu và liên kết đoạn văn (tiếp theo) – Ngữ văn lớp 9 tập 2

A. 3.

B. 2.

C. 4.                                  

D. 1.

Câu 15: Chất thuộc loại đisaccarit là

A. glucozơ

B. saccarozơ

C. xenlulozơ                     

D. fructozơ

Câu 16: Trong thực tế người ta thực hiện phản ứng tráng gương đối với chất nào sau đây để tráng ruột bình thủy tinh?

A. Anđehit fomic.

B. Anđehit axetic.

C. Glucozơ.                      

D. Axit fomic.

Câu 17: Thuốc thử được dùng để phân biệt dung dịch glucozơ và dung dịch saccarozơ là

A. dung dịch HCl.

B. Cu(OH)2.

C. dung dịch brom.          

D. dung dịch NaOH.

Câu 18: Để phân biệt dung dịch glucozo và saccarozơ ta dùng dung dịch

A. AgNO3/NH3.

B HCl C. NaCl.                           

D. NaOH.

Câu 19: Cacbohiđrat nào sau đây thuộc loại đisaccarit?

A. Saccarozo.

B. Amilozo.

C. Xenlulozo.                   

D. Glucozo.

Câu 20: Chất không phản ứng với glucozơ là

A. NaOH.

B. AgNO3/NH3.

C. Cu(OH)2.                     

D. H2.

Câu 21: Trong phòng thí nghiệm, isoamyl axetat (dầu chuối) đuợc điều chế từ phản ứng este hóa giữa axit cacboxylic và ancol tuơng ứng. Nguyên liệu để điều chế isoamyl axetat là

A. axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng).

B. axit axetic và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc).

C. giấm ăn và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 đặc).

Loading...

D. natri axetat và ancol isoamylic (xúc tác H2SO4 loãng).

Câu 22: Este ứng với công thức cấu tạo nào sau đây khi thủy phân hoàn toàn trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được sản phẩm gồm hai muối và một ancol?

A. CH3-COO-CH2-COO-CH2-CH3.

B. CH3-COO-CH2-COO-CH=CH2.

C. CH3-COO-CH2-CH2-COO-C6H5.

D. CH3-OOC-CH2-CH2-COO-CH3.

Câu 23: Este X có công thức phân tử C4H8O2 thỏa mãn các điều kiện sau:

A. metyl propionat.

B. isopropyl fomat.

C. etyl axetat.              

D. propyl fomat.

Câu 24: Cho các este: etyl fomat, vinyl axetat, triolein, metyl acrylat, phenyl axetat. Số este phản ứng được với dung dịch NaOH (đun nóng) sinh ra ancol là

A. 5.

B. 3.

C. 2.                             

D. 1.

Câu 25: Cho các este sau thủy phân trong môi trường kiềm: C6H5COOCH3, HCOOCH=CH-CH3, CH3COOCH=CH2, C6H5OOCCH=CH2, HCOOCH=CH2,C6H5OOCCH3, HCOOC2H5, C2H5OOCCH3. Số este

khi thủy phân thu được ancol

A. 3

B. 4

C. 5                                          

D. 6.

Câu 26: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

  1. Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt.
  2. Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit
  3. Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh
  4. Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất.

Số phát biểu đúng là

A. 6.

Xem thêm  Bài tập Hình học 9: Liên hệ giữa dây và khoảng cách từ tâm đến dây

B. 3.

C. 4.                                  

D. 5.

Câu 27: Có các mệnh đề sau:

  1. Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức thường có công thức chung là Cn(H2O)m.
  2. Cacbohiđrat là hiđrat của
  3. Đisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra 2 loại
  4. Polisaccarit là những cacbohiđrat mà khi thủy phân sinh ra nhiều loại
  5. Monosaccarit là những cacbohiđrat đơn giản nhất không thể thủy phân.

Số mệnh đề đúng là

A. 5.

B. 3.

C. 4.                                  

D. 2.

Câu 28: Cho este đa chức X ( có công thức phân tử C6H10O4) tác dụng với dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm một muối của axit cacboxylic Y và một ancol Z. Biết X không có phản ứng tráng bạc. Số công thức cấu tạo thỏa mãn của X là

A. 5

B. 3

C. 2                                   

D. 4

Câu 29: Cho các chất sau: triolein, tristearin, tripanmitin, vinyl axetat, metyl axetat. Số chất tham gia phản ứng cộng H2 (Ni, t) là

A. 2

B. 3

C. 4                                   

D. 1

Câu 30: Chất hữu cơ X có công thức phân tử C4H6O4 tác dụng với dung dịch NaOH (đun nóng) theo phương trình phản ứng: C4H6O4 + 2NaOH → 2Y + Z. Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra kết tủa Ag. Nhận xét nào sau đây sai?

A. 1 mol Y phản ứng với AgNO3/NH3 thấy tạo ra 2 mol

B. Phân tử khối của Y lớn hơn phân tử khối của Z

C. Z có thể phản ứng được với Cu(OH)2

D. Z có 1 nguyên tử cacbon trong phân tử.

Câu 31: Xà phòng hóa hoàn toàn 3,7g HCOOC2H5 bằng một lượng dung dịch NaOH vừa đủ. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là:

A. 5,2

B. 3,4

C. 3,2                                

D. 4,8.

Câu 32: Thủy phân hoàn toàn 3,33 gam CH3COOCH3 cần vừa đủ V ml dung dịch NaOH 0,5M đun nóng. Giá trị của V là

A. 90.

B. 180.

C. 120.                              

D. 60.

Câu 33: Cho dung dịch A chứa 1 mol CH3COOH tác dụng với dung dịch chứa 0,8 mol C2H5OH, hiệu suất phản ứng đạt 80%. Khối lượng của este thu được là

A. 70,40g.

B. 56,32g.

C. 88,00g.                         

D. 65,32g.

Câu 34: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp X gồm ba triglyxerit trong môi trường axit thu được glixerol và hỗn hợp gồm axit stearic và axit oleic. Đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X trên cần dùng 12,075 mol O2, sản phẩm cháy dẫn qua nước vôi trong lấy dư, thu được dung dịch có khối lượng giảm x gam so với ban đầu. Giá trị của x gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 345.

B. 335.

C. 340.                              

Xem thêm  Bài 23 Viếng lăng Bác – Bài tập Ngữ văn 9

D. 330.

Câu 35: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp X chứa hỗn hợp các triglixerit tạo bởi từ cả 3 axit panmitic, oleic, linoleic thu được 24,2 gam CO2 và 9 gam H2O. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn 2m gam hỗn hợp X bằng dung dịch KOH vừa đủ sẽ thu được bao nhiêu gam muối ?

A. 11,90.

B. 21,40.

C. 19,60.                           

D. 18,64.

Câu 36: X là một este no đơn chức, có tỉ khối hơi đối với CH4 là 5,5. Nếu đem đun 2,2 gam este X với dung dịch NaOH (dư), thu được 2,05 gam muối. Công thức cấu tạo thu gọn của X là

A. CH3COOC2H5.

B. HCOOCH(CH3)2

C. C2H5COOCH3 .          

D. HCOOCH2CH2CH3.

Câu 37: 7,2 gam vinyl fomat tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH thu được hỗn hợp X có chứa a gam muối. Cho hỗn hợp X tác dụng với dung dịch AgNO3/NH3 dư thu được b gam Ag. Tổng a + b

A. 28,4

B. 51,6

C. 50,0                              

D. 30,0.

Câu 38: Đốt cháy 8,16 gam este X với lượng oxi vừa đủ, thu được 8,96 lít CO2 (đktc) và 7,2 gam nước. Mặt khác đun nóng 8,16 gam X với 80 ml dung dịch KOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,96 gam rắn khan. Công thức của este X là.

A. C2H5COOC2H5.

B. CH3COOC2H5.

C. CH3COOC3H7.           

D. C3H7COOCH3.

Câu 39: Đun nóng 27,2 gam hỗn hợp X gồm phenyl axetat và benzyl fomat trong dung dịch NaOH vừa đủ, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được ancol Y có khối lượng 9,72 gam và hỗn hợp Z chứa 3 muối. Phần trăm khối lượng của muối có khối lượng phân tử lớn nhất trong hỗn hợp Z là.

A. 40,98%.

B. 33,37%.

C. 31,84%.                       

D. 45,73%.

Câu 40: Hỗn hợp X gồm este Y (C5H10O2) và este Z (C4H6O4) đều mạch hở; trong phân tử chỉ chứa một loại nhóm chức. Cho 0,2 mol X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được hỗn hợp T gồm hai ancol kế tiếp và m gam muối. Dẫn toàn bộ T qua bình đựng Na dư, thấy khối lượng bình tăng 10,02 gam. Giá trị của m là

A. 21,48.

B. 25,64.

C. 24,18.                           

D. 26,54.

Tải về

Xem thêm 

ĐỀ TỔNG ÔN KIẾN THỨC HOÁ HỮU CƠ – SỐ 10 >>

Thấy bài viết hay hãy đánh giá làm động lực cho chúng tôi bạn nhé

Chọn số sao muốn đánh giá

Xếp hạng trung bình / 5. Số lượng đánh giá:

Chưa có đánh giá nào cho bài viết. Bạn hãy đánh giá để làm người đánh giá đầu tiên cho bài viết này

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *